Kết Luận

Wednesday, 22 July 202010:00 AM(View: 122)
Kết Luận
KẾT LUẬN


Nguyên nhân
 của mọi khổ đau, phiền não đều do tâm bất giác vô minh tạo ra cái Ta (ngã) và năm uẩn rồi mắc kẹt vào đó. Tâm cho thân là Ta và những cảm thọ, tưởng nhớ, suy nghĩphân biệt là Ta. Nhưng Ta chỉ là một ảo tưởng của tâm, trên chân đế không có Ta (vô ngã). Bởi thế muốn giải thoát cần phải tu học vô ngã và chân tâm


Khi nào tâm tỉnh giác trở về bổn tánh, chứng nhập chân nhưthoát khỏi sự chấp ngã thì lúc đó ngã hay vô ngã không còn là vấn đề, vì không còn đối đãi nhị nguyên. Nhưng ngày nào tâm chưa giải thoát, ngày đó vẫn cần phải tu học theo thứ lớp, tức là phải diệt trừ sự chấp ngãĐạo Phật quý ở chỗ thực hành chứ không bàn luận suông về những lý lẽ cao siêu (như tánh khôngbát nhãbất nhịpháp thân) trong khi bản ngã, tham, sân, kiêu mạn không trừ.   


Lý vô thường
vô ngã tương đối không có gì khó hiểu, nhưng kinh nghiệm và cảm nhận thực sự không phải là dễ. Tùy theo căn cơsở thích, bạn có thể tu thiền Tứ Niệm Xứ để kinh nghiệm trực tiếp về vô ngã, hoặc thiền quán về chân tâm và thực tập vô ngã qua con đường Bồ tát hạnh, tức là làm mọi việclợi ích chúng sinh mà không nghĩ là mình (Ta) làm. Hãy làm một cách vô danh, không khoe khoang, cầu lợi như chim bay không để lại dấu vết.


Khi hiểu vô ngã và tâm rồi thì không cần dùng Ta nữa, hoặc nếu phải dùng nó trên phương diện tục đế(quy ước) thì nhớ lại Ta chỉ là một ảo tưởng, một giả danh của tâm. Lúc này, nếu được thì nên thay chữ Ta bằng tâm. Thí dụ khi suy nghĩ, không nên cho là Ta suy nghĩ mà là tâm suy nghĩ. Khi buồn, không nên cho là Ta buồn mà là tâm có cảm giác buồn.


Trước khi chấm dứt, tôi xin nhắc lại: bạn không phải là thân xác này, đừng nhận lầm thân xác, thọ, tưởng, hành, thức là Ta, là mình. Bản chất và lý lịch thật sự (true identity) của bạn là tâm (chân tâm). Tâm thanh tịnh vắng lặngvô sinh diệt và vô ngã.

 


 

Chú giải danh từ Việt Phạn


Nam Phạn Pali (P.), Bắc Phạn Sanskrit (S.)

Nếu giống nhau thì không không đề P. hay S.


A-lại-da thức
: S. alayavijnana 

A-Nan: Ananda, vị đại đệ tử có trí nhớ bậc nhất, thường trùng tuyên lại tất cả kinh Phật.

A-la-hán: P. arahant, arahat; S. arhat, vô sanh.

A-Hàm: S. Agama, bộ kinh tiếng Sanscrit tương đương với bộ Nikaya Pali.

A-na-hàm: anagamin, bất lai, không cón tái sinh ở Dục giới.

Ái: tanha, lòng ham muốn.

Báo thân: S. Sambhogakaya.

Bắc tôngđồng nghĩa với Đại thừa (Mahayana).

Ca Chiên Diên: P. Kaccayana; S. Katayana, vị đại đệ tử nổi tiếng luận nghị bậc nhất.

Căn bản thức: S. mulavijnana.

Con người: P. puggala; S. pudgala, cá nhân.

Chân đế: P. paramattha-sacca; S. paramartha-satya, sự thật tuyệt đối.

Chỉ: samatha, thiền vắng lặng.

Chủng tử: bija.

Dục giới: kamaloka.

Duy thức: có nhiều tên là Vijnanavada (Duy thức), Vijnaptimatra (Duy Biểu), Cittamatra  (Duy tâm), Yogacara (Du già sư).

Đao lợi: P. tavatimsa; S. trayastrimsa, cõi trời thứ hai của Dục giới.

Đâu suất: tushita, cõi trời thứ tư của Dục giới.

Định: samadhi, trạng thái tâm an trụ vững chắc trên một đối tượng.

Độc tử bộ: P. Vajjiputtaka, phái chủ trương có một cái ngã đặc biệt (cá thể ngã).

Giới Hiền: Silabhadra, một luận sư Duy Thức Ấn độ.

Hải ấn tam muội: sagaramudrasamadhi

Hành: P. sankhara; S. samskara

Hoa Nghiêm: Avatamsaka

Hiện lượng: S. pramana, sự nhận thức trực tiếp vô tư, không phân biệt.

Huệ, tuệ: P. panna; S. prajna, trí huệ thấy rõ thực tướng các pháp.

Hữu bộ: gọi đủ là Nhất thiết hữu bộ, Sarvastivada, chủ trương pháp hữu ngã không.

Hữu phần: P. bhavanga

Hữu tình: P. satta; S. sattva, nói chung là chúng sinh, loài có tình cảm, biết vui khổ.

Kiết sinh thức: P. patisandhi vinnana

Kiết sử: samyojana, là những phiền não trói buộc và sai sử con người trong luân hồi.

Kim Cang kinh: Vajracchedika-prajnaparamita-sutra.

Kinh: P. sutta; S. sutra

Kinh lượng bộ: Sautrantika, một bộ phái chủ trương dựa vào kinh điển.

Kinh Tứ niệm Xứ: Satipatthana sutta, kinh thứ 10 của Trung Bộ kinh.

Kỳ viên: Jetavana, tịnh xá do ông Cấp cô Độc và thái tử Kỳ Đà cúng dường Phật.

Lăng Già: Lankavatara

Lăng Nghiêm: Suramgama

Long Thọ: Nagarjuna, đại luận sư Ấn Độsáng lập ra Trung Quán tông, thế kỷ thứ 2 tây lịch.

Lộ trình tâm: P. cittavitthi

Luận: P. Abhidhamma; S. Abhidharma.

Luật: Vinaya

Ma Gia hoàng hậu: Maya, mẹ của đức Phật.

Mã Minh: Asvagosa, tác giả Đại thừa khởi tín luận.

Ma đăng già: Matanga, thiếu nữ dòng bà la môn cám dỗ mê hoặc ngài A-Nan.

Mạn: mana, sự kiêu mạn, xem mình tài giỏi hơn kẻ khác.

Mạt na thức: manasvijnana, thức thứ bảy.

Mục Kiền Lliên: P. Moggallana; S. Maudgalyana, đại đệ tử thần thông đệ nhất.

Nam tôngđồng nghĩa với Nguyên thủy (Theravada).

Ngã: P. atta, S. atman, self, cái Ta.

Ngã sở: P. attano; S. atmano, cái của Ta.

Ngũ uẩn: P. panca-khandha; S. panca-skandha, năm nhóm, năm tập hợp.

Như Lai tạng: Tathagatagarbha. Tathagata là Như Lai, có nghĩa là đến như vậy. Garbha là bào thai, là cái nằm ẩn bên trong. Như Lai tạng là hạt giống giác ngộ nằm ẩn bên trong, nói cách khác đó là Phật tánh.

Niệm: P. sati; S. smrti, tỉnh giác ghi nhận.

Niết bàn: P. nibbana; S. nirvana

Pháp Hoa: Sadharmapundarika

Pháp thân: P. dhammakaya; S. dharmakaya

Phật Âm: Buddhagosa, đại luận sư Thượng tọa bộtác giả bộ Thanh Tịnh Đạo luận.

Phật tánh: Buddhata, tánh Phật sẵn có tiềm tàng nơi chúng sinh.

Phi lượng: S. apramana, sự nhận thức sai lầm về thực tại.

Phiền não: P. kilesa; S. klesa, là những tánh xấu trong tâm như tham, sân, si, ...

Phú Lâu Na: Purna, đại đệ tử thuyết pháp đệ nhất.

Quán: P. vipassana; S. vipasyana, còn được gọi là Minh Sát.

Sát na: P. khana; S. ksana, một đơn vị thời gian cực nhỏ không thể tính đếm được.

Sắc: rupa, vật chất có hình tướng.

Sắc giới: rupaloka

Sinh: jati, tái sinh.

Tác ý: cetana, một tâm sở trong năm tâm sở biến hành.

Tánh: P. sabhava; S. svabhava, tánh chất.

Tâm: citta.

Tâm dục giới: Kamavacaracitta

Tâm sắc giới: Rupavacaracitta

Tâm Siêu thế: Lokuttaracitta

Tâm sở: P. cetasika; S. caitasika.

Tâm vô sắc giới: Arupavacaracitta

Tánh: P. sabhava; S. svabhava

Tăng Chi Bộ kinh: P. Anguttara Nikaya

Tu Bồ Đề: Subhuti, đại đệ tử hiểu rõ tánh không bậc nhất.

Tu đà hoàn: P. sotapanna; S. srotapanna, nhập lưu, còn tái sinh 7 lần ở Dục giới.

Tục đế: P. sammuti-sacca; S. samvrti-satya, sự thật tương đối của thế tục.

Tư đà hàm: P. sakadagamin; S. sakradagamin

Tương Ưng Bộ kinh: P. Samyutta Nikaya

Thanh Tịnh Đạo: Visuddhimagga, một bộ luận quan trọng của Nam tông.

Thế Thân: Vasubhandu, đại luận sư Ấn Độ, thế kỷ thứ 4 tây lịch, sáng lập ra Duy thức tông.

Thức: P. vinnana; S. vijnana

Trí: P. nana; S. jnana

Trung Bộ kinh: P. Majjhima Nikaya

Trung Quán Luận: Madhyamaka-sastra

Trường Bộ kinh: P. Digha Nikaya

Tỷ lượng: S. anumana, sự nhận thức qua quy luận, phân biệt.

Uẩn: P. khandha; S. skandha, nhóm, tập hợp.

Ứng hóa thân: S. Nirmanakaya

Vi diệu pháp: Abhidhamma, thuộc tạng luận.

Vô sắc giới: arupaloka

Vô ngã: P. anatta; S. anatman, không có ta, không phải là ta.

Vô tự tánh: S. nihsvabhava, không có tự tánh.

Vô Trước: Asanga, anh ruột của Thế Thân, thế kỷ thứ 4 tây lịch.

Xá Lợi Phất: P. Sariputta; S. Sariputra, đại đệ tử có trí tuệ bậc nhất.

Ý: mano

Ý thức: P. manovinnana; S. manovijnana

Yêm ma la thức: S. amalavijnana, còn gọi là Bạch tịnh thức.

 

 


Sách tham khảo


Giác Chánh., Vi Diệu Pháp giảng giải. Ban Hoằng pháp Pháp quốc tái bản.

Mahasi Sayadaw., Vi Diệu Pháp nhập môn. NXB Sala, Sài Gòn 1974.

Minh Châu & Đặng Tấn Hău., Pháp Duyên Khởi, Tỳ Khưu Minh Huệ dịch. NXB TPHCM, 2000.

A Tỳ Đàm Vi Diệu Pháp toát yếuPhật giáo nguyên thủy 1998. Toronto, Canada.

Narada Mahathera., Đức Phật và Phật Pháp, Phạm Kim Khánh dịch.

Vi diệu pháp toát yếu, Phạm Kim Khánh dịch

Nyanatiloka Mahathera, Buddhist Dictionary. Buddhist Publication Society, Sri Lanka 1980.

Phạm Kim Khánh., Ngụ ngôn và tích chuyện trong Phật giáoTrung tâm Narada 1996.

Con đường cũ xa xưaTrung tâm Narada.

Piyadassi Mahathera., Con đường xưaMinh Châu, Đặng Tấn Hậu dịch. Sách ấn tống 2002.

Tâm Minh Lê Đình Thám., Kinh Thủ Lăng Nghiêm. Chùa Khánh Anh.

Thích Minh Châu., Kinh Pháp CúThiền Viện Vạn Hạnh 1996.

Thắng pháp tập yếu luận, 1973.

Trung Bộ Kinh, Viện Nghiên cứu Phật Học Việt Nam 1992

Tương Ưng Bộ Kinh, Viện Nghiên cứu Phật Học Việt Nam 1993.

Thích Nữ Trí Hải., Thanh Tịnh Đạo. NXB Tôn Giáo, Hà Nội 2001.

Thích Nhất Hạnh., Nghi thức tụng niệm toàn bằng quốc văn. Lá Bối 1994.

Hiệu lực cầu nguyệnLá Bối 2004.

Thích Thiện Hoa., Đại thừa khởi tín luậnPhật Học phổ thông khóa X-XỊ

Kinh Kim CangPhật Học phổ thông khóa XII. Phật Học Viện Quốc Tế 1989.

Kinh Lăng NghiêmPhật Học phổ thông khóa VI - VII Phật Học Viện Quốc Tế 1987

Thích Thiện Siêu., Đại cương Luận Câu Xá. Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế 1999.

Ngũ uẩn vô ngã. NXB Tôn Giáo, Hà nội 1999.

Vô ngã là Niết bànBan trị sự giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế 1993.

Thích Trí Siêu., Thiền Tứ Niệm XứPhật Học 2001, Kentucky, USA.

Vô ngãPhật Học 2000, Kentucky, USA.

Ý Tình ThânPhật Học 2002, Kentucky, USA.

Thích Tâm Thiện., Tâm lý học Phật giáo. NXB TPHCM 1998. 

Vấn đề cơ bản của triết học Phật giáo. Nhà xuất bản TPHCM 2000.

Thích Thanh Từ., Kinh Pháp Bảo Đàn giảng giảiPhật tử Hoa Kỳ và Canada ấn tống 1998.

Tuệ Sỹ., Thắng Man giảng luậnGia đình Phật tử Việt Nam tại Hoa Kỳ ấn tống 2001.

Triết học về Tánh Không. An Tiêm xuất bản, Sài Gòn 1970.

Tịnh Huệ., Duy thức tâm yếu luận. NXB Rạng Đông 1996, Virginia, USẠ

Viên Minh., Thực tại hiện tiềnBát nhã thiền viện, Montréal ấn tống 2003.


Send comment
Your Name
Your email address
CONTACT US
CONTACT US